Tellus id nisl blandit vitae quam magna nisl aliquet aliquam arcu ultricies commodo felisoler massa ipsum erat non sit amet.
Chương trình định cư Mỹ là tập hợp những con đường hợp pháp cho phép công dân nước ngoài xin visa định cư và trở thành thường trú nhân tại Hoa Kỳ. Tùy từng hồ sơ, người nộp đơn có thể lựa chọn diện bảo lãnh gia đình, việc làm, năng lực chuyên môn, đầu tư hoặc một chương trình đặc biệt được pháp luật Mỹ quy định.
Mỗi diện định cư có điều kiện, hạn ngạch và thời gian xử lý khác nhau. Vì vậy, gia đình không nên lựa chọn chỉ dựa trên mức chi phí hoặc lời quảng cáo về thời gian. Phương án phù hợp phải được xác định dựa trên quan hệ gia đình, độ tuổi, học vấn, kinh nghiệm làm việc, khả năng tài chính và mục tiêu sinh sống lâu dài tại Mỹ.
Thông tin nhanh: Các chương trình định cư Mỹ phổ biến gồm bảo lãnh gia đình, EB-1 dành cho người có năng lực hoặc thành tích nổi bật, EB-2 dành cho người có bằng cấp cao hoặc năng lực đặc biệt, EB-3 dành cho người lao động, EB-4 dành cho một số nhóm di dân đặc biệt và EB-5 dành cho nhà đầu tư.
Chương trình định cư Mỹ là những diện di trú cho phép người nước ngoài xin visa để đến Hoa Kỳ sinh sống lâu dài và trở thành thường trú nhân hợp pháp.
Sau khi được cấp thẻ xanh, thường trú nhân có thể sinh sống, học tập và làm việc tại Mỹ theo quy định. Tuy nhiên, quyền thường trú khác với quốc tịch Mỹ. Người có thẻ xanh chưa có đầy đủ quyền của công dân, chẳng hạn quyền bỏ phiếu trong các cuộc bầu cử liên bang.
Cần phân biệt hai nhóm visa:
Visa du lịch B-1/B-2, visa du học F-1 và nhiều loại visa lao động tạm thời không phải chương trình cấp thẻ xanh trực tiếp.
Bảo lãnh gia đình là một trong những nhóm định cư phổ biến nhất. Công dân Mỹ hoặc thường trú nhân có thể nộp đơn bảo lãnh cho một số người thân nếu mối quan hệ thuộc diện được pháp luật cho phép.
Nhóm thân nhân trực hệ của công dân Mỹ có thể gồm:
Ngoài thân nhân trực hệ, hệ thống bảo lãnh gia đình còn có các nhóm ưu tiên dành cho:
Thời gian chờ phụ thuộc vào diện bảo lãnh, ngày ưu tiên, quốc gia tính hạn ngạch và tình trạng của người bảo lãnh. Một số diện có thời gian chờ kéo dài do hạn ngạch visa hằng năm.
EB-1 là nhóm ưu tiên việc làm thứ nhất, dành cho những hồ sơ có thành tích hoặc vị trí chuyên môn nổi bật.
EB-1 thường được chia thành ba nhóm:
Mỗi nhóm có tiêu chuẩn chứng minh riêng. Người có thành tích tốt trong nghề nghiệp chưa chắc đã đáp ứng tiêu chuẩn EB-1. Hồ sơ cần thể hiện mức độ nổi bật, sự công nhận và ảnh hưởng chuyên môn theo yêu cầu của từng nhóm.
EB-2 dành cho người có bằng cấp cao hoặc năng lực đặc biệt trong khoa học, nghệ thuật hoặc kinh doanh.
Trong nhiều trường hợp, đương đơn cần có doanh nghiệp Mỹ bảo lãnh và hoàn thành quy trình chứng nhận lao động. Tuy nhiên, một số hồ sơ có thể xin miễn yêu cầu về việc làm và chứng nhận lao động thông qua National Interest Waiver, thường được gọi là EB-2 NIW.
EB-2 NIW phù hợp với người có chuyên môn, thành tích và kế hoạch công việc tạo ra lợi ích đáng kể cho Hoa Kỳ. Việc có bằng thạc sĩ hoặc kinh nghiệm lâu năm không tự động bảo đảm hồ sơ được chấp thuận.
EB-3 là chương trình định cư theo việc làm dành cho ba nhóm chính:
Phần lớn hồ sơ EB-3 cần có doanh nghiệp Mỹ tuyển dụng và bảo lãnh. Doanh nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu áp dụng đối với vị trí công việc, mức lương và khả năng tuyển dụng lao động tại thị trường Mỹ.
Người lao động cần hiểu rằng EB-3 không phải chương trình “mua việc làm”. Vị trí tuyển dụng phải có thật, doanh nghiệp phải đủ năng lực và các bên phải tuân thủ quy định lao động cũng như di trú.
EB-4 áp dụng cho một số nhóm di dân đặc biệt được pháp luật quy định. Tùy thời điểm, các nhóm có thể bao gồm một số nhân viên tôn giáo, người từng làm việc cho Chính phủ Mỹ hoặc những trường hợp đặc biệt khác.
EB-4 không phải chương trình mở rộng cho tất cả người lao động. Đương đơn phải thuộc đúng nhóm được pháp luật xác định và đáp ứng đầy đủ điều kiện của diện đó.
EB-5 là chương trình dành cho nhà đầu tư nước ngoài thực hiện khoản đầu tư đủ điều kiện vào một doanh nghiệp thương mại mới tại Hoa Kỳ và tạo việc làm cho người lao động đủ điều kiện.
Mức đầu tư áp dụng đối với hồ sơ mới hiện gồm:
Ngoài số tiền đầu tư, nhà đầu tư phải chứng minh nguồn tiền và đường đi của dòng tiền hợp pháp. Hồ sơ có thể cần giải trình thu nhập kinh doanh, tiền lương, cổ tức, chuyển nhượng bất động sản, thừa kế, tặng cho hoặc các nguồn hình thành tài sản khác.
Khoản đầu tư phải được đặt trong tình trạng chịu rủi ro theo yêu cầu chương trình. EB-5 không phải sản phẩm gửi tiết kiệm và không nên được quảng cáo là khoản đầu tư được bảo đảm hoàn vốn.
| Chương trình | Đối tượng chính | Điều kiện trọng tâm | Người bảo lãnh hoặc cơ sở hồ sơ |
|---|---|---|---|
| Bảo lãnh gia đình | Người có thân nhân đủ điều kiện tại Mỹ | Quan hệ gia đình hợp pháp | Công dân Mỹ hoặc thường trú nhân |
| EB-1 | Người có thành tích nổi bật | Năng lực, thành tích hoặc vai trò quản lý | Tùy nhóm EB-1 |
| EB-2 | Người có bằng cấp cao hoặc năng lực đặc biệt | Chuyên môn và điều kiện việc làm hoặc NIW | Doanh nghiệp hoặc tự nộp theo NIW |
| EB-3 | Chuyên gia và người lao động | Việc làm dài hạn và quy trình lao động | Doanh nghiệp Mỹ |
| EB-4 | Một số nhóm di dân đặc biệt | Thuộc nhóm được pháp luật quy định | Tùy nhóm hồ sơ |
| EB-5 | Nhà đầu tư | Đầu tư, nguồn tiền hợp pháp và tạo việc làm | Khoản đầu tư đủ điều kiện |
Bảng trên chỉ mang tính khái quát. Điều kiện chi tiết và khả năng đáp ứng phải được kiểm tra dựa trên hồ sơ thực tế.
Không có chương trình nào tốt nhất cho tất cả mọi người. Một diện định cư chỉ phù hợp khi đáp ứng đúng điều kiện và mục tiêu của người nộp đơn.
Nên kiểm tra trước khả năng bảo lãnh gia đình, mối quan hệ, tuổi của người bảo lãnh và tình trạng quốc tịch hoặc thường trú.
Có thể đánh giá EB-1 hoặc EB-2 NIW dựa trên bằng cấp, thành tựu, công trình, vai trò nghề nghiệp và kế hoạch hoạt động tại Mỹ.
Có thể tìm hiểu EB-2 hoặc EB-3 nếu có doanh nghiệp tuyển dụng phù hợp. Cần kiểm tra tính hợp pháp của việc làm, doanh nghiệp bảo lãnh và hợp đồng liên quan.
Có thể xem xét EB-5 nếu đáp ứng mức đầu tư, chứng minh được nguồn tiền và chấp nhận các rủi ro của khoản đầu tư.
Nhà đầu tư cần thực hiện khoản đầu tư theo mức áp dụng tại thời điểm nộp hồ sơ. Mức đầu tư có thể khác nhau tùy vị trí và loại dự án.
Nhà đầu tư phải chứng minh khoản tiền được hình thành từ nguồn hợp pháp. Hồ sơ có thể gồm:
Ngoài nguồn hình thành tài sản, hồ sơ cần thể hiện quá trình chuyển tiền từ nhà đầu tư đến doanh nghiệp hoặc quỹ đầu tư EB-5.
Các giao dịch trung gian, chuyển đổi ngoại tệ và tài khoản của bên thứ ba phải được giải trình rõ ràng.
Khoản đầu tư cần tạo ra ít nhất 10 việc làm toàn thời gian cho người lao động đủ điều kiện theo yêu cầu của chương trình.
Nhà đầu tư không được bảo đảm chắc chắn hoàn vốn hoặc nhận lợi nhuận cố định trái với nguyên tắc đầu tư chịu rủi ro của EB-5.
Nhà đầu tư trực tiếp thành lập hoặc đầu tư vào doanh nghiệp và chịu trách nhiệm lớn hơn trong việc vận hành, quản lý và chứng minh việc làm trực tiếp.
Trung tâm vùng là tổ chức được USCIS chấp thuận tham gia chương trình. Mô hình này thường cho phép dự án sử dụng phương pháp kinh tế phù hợp để tính một số loại việc làm.
Việc một trung tâm vùng được chấp thuận không có nghĩa mọi dự án của trung tâm đó đều được Chính phủ Mỹ bảo đảm an toàn hoặc bảo đảm hồ sơ được duyệt.
Thường trú nhân hợp pháp có thể:
Thường trú nhân đồng thời phải duy trì tình trạng cư trú, khai báo thuế phù hợp và tuân thủ pháp luật Hoa Kỳ.
Điều kiện người phụ thuộc khác nhau giữa các chương trình. Với nhiều diện việc làm và đầu tư, vợ hoặc chồng cùng con chưa kết hôn dưới 21 tuổi có thể được xem xét đi cùng người nộp đơn chính.
Gia đình cần kiểm tra tuổi của con và nguy cơ vượt tuổi trong quá trình chờ hồ sơ. Không nên mặc định con vẫn đủ điều kiện nếu thời gian xử lý kéo dài.
Kiểm tra quan hệ gia đình, kinh nghiệm, bằng cấp, thành tích, việc làm, tài chính và mục tiêu của người nộp đơn.
So sánh điều kiện, thời gian, chi phí và rủi ro giữa các chương trình phù hợp.
Người bảo lãnh, doanh nghiệp hoặc nhà đầu tư chuẩn bị biểu mẫu và bằng chứng theo diện hồ sơ.
USCIS tiếp nhận, kiểm tra và có thể yêu cầu bổ sung bằng chứng trước khi đưa ra quyết định.
Đối với các diện chịu hạn ngạch, người nộp đơn phải theo dõi ngày ưu tiên và Visa Bulletin.
Người ở ngoài Mỹ thường thực hiện quy trình visa định cư qua cơ quan lãnh sự. Người đang ở Mỹ và đủ điều kiện có thể thực hiện thủ tục điều chỉnh tình trạng theo quy định áp dụng.
Đương đơn chuẩn bị hồ sơ dân sự, lý lịch tư pháp, khám sức khỏe và tham dự phỏng vấn nếu được yêu cầu.
Sau khi visa được cấp, người nộp đơn nhập cảnh trong thời hạn quy định và hoàn tất các bước để nhận thẻ xanh.
Chi phí thay đổi theo từng diện và số lượng thành viên. Các khoản có thể gồm:
Gia đình nên yêu cầu bảng dự toán tách riêng phí chính phủ, phí dịch vụ, khoản đầu tư và chi phí của bên thứ ba.
Không có một thời gian chung áp dụng cho tất cả chương trình. Thời gian phụ thuộc vào:
Những lời cam kết thời gian tuyệt đối cần được xem xét thận trọng, đặc biệt với các diện chịu hạn ngạch.
Ngày ưu tiên thường là ngày xác lập vị trí của hồ sơ trong hàng chờ visa. Khi số lượng hồ sơ cao hơn hạn ngạch, Bộ Ngoại giao Mỹ sử dụng Visa Bulletin để công bố ngày giới hạn của từng nhóm.
Được USCIS chấp thuận đơn bảo lãnh hoặc đơn di trú chưa đồng nghĩa visa định cư đã có sẵn. Đương đơn có thể vẫn phải chờ ngày ưu tiên đến lượt.
Các nhóm phổ biến gồm bảo lãnh gia đình, định cư việc làm EB-1 đến EB-5 và một số chương trình đặc biệt.
Không có diện dễ nhất cho tất cả mọi người. Diện phù hợp phụ thuộc vào quan hệ gia đình, chuyên môn, việc làm, tài chính và điều kiện cụ thể của hồ sơ.
Mức đầu tư hiện áp dụng là 800.000 USD đối với khoản đầu tư đủ điều kiện tại TEA hoặc dự án cơ sở hạ tầng và 1.050.000 USD đối với mức tiêu chuẩn.
Phần lớn hồ sơ EB-3 cần có doanh nghiệp Mỹ cung cấp việc làm dài hạn và thực hiện các thủ tục lao động, di trú áp dụng.
Người đáp ứng điều kiện NIW có thể xin miễn yêu cầu về lời mời việc làm và chứng nhận lao động. Tuy nhiên, hồ sơ phải chứng minh kế hoạch hoạt động mang lại lợi ích đáng kể cho Hoa Kỳ.
Trong nhiều diện việc làm và đầu tư, vợ hoặc chồng cùng con chưa kết hôn dưới 21 tuổi có thể được xem xét đi cùng. Điều kiện cụ thể cần kiểm tra theo từng diện.
Không. Đương đơn còn phải đáp ứng yêu cầu về visa sẵn sàng, hồ sơ dân sự, sức khỏe, phỏng vấn và các điều kiện nhập cảnh khác.
Khả năng nhập quốc tịch phụ thuộc vào thời gian thường trú, hiện diện thực tế, tư cách đạo đức, tiếng Anh, kiến thức công dân và các điều kiện khác áp dụng cho từng trường hợp.
Lựa chọn đúng diện định cư là bước quan trọng nhất trước khi chuẩn bị hồ sơ. Một chương trình phù hợp cần cân bằng giữa điều kiện cá nhân, thời gian, chi phí, rủi ro và mục tiêu của cả gia đình.
NVS hỗ trợ khách hàng đánh giá điều kiện, xây dựng lộ trình tài chính, kiểm tra người phụ thuộc và phối hợp cùng các đối tác chuyên môn tại Hoa Kỳ. Nhà đầu tư có thể tìm hiểu chi tiết chương trình định cư Mỹ diện EB-5 để đánh giá phương án nhận thẻ xanh thông qua hoạt động đầu tư.
Lưu ý: Luật di trú, hạn ngạch visa, lệ phí, thời gian xử lý và mức đầu tư có thể thay đổi. Người nộp đơn nên kiểm tra thông tin chính thức tại thời điểm chuẩn bị hồ sơ và không thực hiện thanh toán trước khi hoàn thành bước thẩm định pháp lý.
Sed at tellus, pharetra lacus, aenean risus non nisl ultricies commodo diam aliquet arcu enim eu leo porttitor habitasse adipiscing porttitor varius ultricies facilisis viverra lacus neque.




